100 Từ Vựng Và 2 Bài Mẫu IELTS Chủ Đề Crime – Dịch Chi Tiết

TỪ VỰNG IELTS

Topic này là một chủ để  khó trong IELTS Writing task 2, nếu không học kỹ chủ đề này chúng ta sẽ không thể biện luận được luôn đó. Hãy cùng nghiên cứu những từ vựng và collocation hữu ích của chủ đề này nhé.

Download Từ vựng và Paraphrase: Tại đây

Xem thêm:

Bài Mẫu Writing Task 2 Ngày 14/3/2020 – Advertisement

Bộ Forecast IELTS Speaking Quý 1/2021 (Full 3 parts) kèm gợi ý

Từ Vựng IELTS Chủ Đề Crime 

  1. to commit a crime = to commit an offence = to break the law = to perform illegal acts: vi phạm pháp luật
  2. to obey to the law = to follow the law = to abide by the law = to comply with the law: tuân thủ pháp luật
  3. criminals = lawbreakers = wrongdoers = offenders = people who commit crimes = delinquents = law-violators: tội phạm
  4. criminal/delinquent/illegal/unlawful/law-breaking/law-violating/law-offending activities: hành động tội ác, trái pháp luật
  5. law-abiding citizens: công dân tuân thủ pháp luật
  6. juvenile delinquents = young criminals = criminals at a young age: tội phạm vị thành niên
  7. juvenile delinquency = juvenile defending = teenage crimes = youth crimes = juvenile crimes = crimes among young adults: tội phạm do người vị thành niên gây ra
  8. engage in criminal activities = take part in unlawful acts: tham gia vào các hoạt động trái pháp luật
  9. to pose a threat to society = to threaten the safety of society = to put society in danger: gây nguy hiểm cho xã hội
  10. minor crimes/offences = misdemeanor = lesser crimes = petty crimes (such as pickpocketing): tội nhỏ (ví dụ như móc túi)
  11. Serious crimes/major offences (such as drug trafficking): tội lớn, tội nghiêm trọng (ví dụ như buôn lậu thuốc phiện
  12. felony: hành vi vi phạm nghiêm trọng
  13. to send sb to prison = to put criminals in prison = to imprison sb = to put sb in jail = to sentence sb to prison = lock up criminals in confined spaces: tống giam tù nhân
  14. to be put in prison = to be put behind bars = to be sent to jail = to be sent to prison = to be imprisoned = to go to jail = to serve a prison sentence: bị bỏ tù, đi tù
  15. to receive capital punishment = to receive the death penalty: nhận án tử hình
  16. life imprisonment = life sentence: án chung thân
  17. community service = community order: lao động công ích
  18. to enact = to enforce = to issue a law/regulation: thi hành/ban hành luật
  19. to impose harsh punishments for …. = to make law stricter = to take strong measures: áp dụng những biện pháp trừng trị mạnh tay
  20. to be tough on crime: cứng rắn với tội phạm >< to be soft on crime: nhẹ tay với tội phạm
  21. to apply the letter of the law: làm đúng theo quy định của luật
  22. to take into consideration the situation = take into account the motivation behind the crime: cân nhắc động cơ đằng sau tội ác
  23. to make criminals pay off their price = to make criminals repay for their wrongdoings: khiến tội phạm trả giá cho tội ác của mình
  24. a miscarriage of justice: trường hợp người vô tội bị xử sai
  25. to deter people from committing crime = to discourage people to commit crime: ngăn cản mọi người khỏi việc vi phạm pháp luật
  26. to act/serve as a deterrent to would-be criminals: đóng vai trò như một sự ngăn chặn tới những tội phạm tiềm năng
  27. send a strong message to threaten would-be criminals: đưa ra một thông điệp cứng rắn tới những tội phạm tiềm năng
  28. to bring justice back to society: mang lại công lý cho xã hội
  29. reoffend = commit crimes again = continue to commit crime after being punished = recidivism: tái phạm tội
  30. Re-offenders = repeat offenders = ex-convicts = ex-offenders = former prisoners = previous offenders = habitual criminals = formerly incarcerated people = criminals who re-offend/commit crimes repeatedly: những người tái phạm tội
  31. to be beyond redemption: không thể cải tạo
  32. to be released from prison: được thả/ra tù
  33. to reintegrate back into society/ community = have a chance of rehabilitation = give prisoners a chance to rehabilitate = make a fresh start = to release back to society = to embark on a new life = to lead a new life: cải tạo để trở lại với cộng đồng/ có cơ hội làm lại cuộc đời
  34. job training = vocational training = occupational skill training programs: giáo dục hướng nghiệp
  35. heavy exposure to violence on television: việc tiếp xúc quá nhiều với bạo lực trên truyền hình

Ví dụ:

  • Imposing strict punishments on offenders sends a strong message to would-be criminals

Áp dụng các biện pháp trừng trị mạnh tay lên tội phạm giúp gửi đi thông điệp cứng rắn đến các tội phạm tiềm năng

  • Governments should provide education and vocational training which equip inmates with practical skills such as car maintenance or graphic design to prepare them for life outside the prison

Chính phủ nên cung cấp các các chương trình giáo dục và dạy nghề cung cấp cho tù nhân kỹ năng thực hành ví dụ như bảo dưỡng cô tô hay thiết kế đồ họa để chuẩn bị cho học cuộc sống bên ngoài nhà lao

Bài Mẫu IELTS Chủ Đề Crime

Bài mẫu Writing Task 2 ngày 08/11/2014- Crime

Some people believe that crime is a result of social problems and poverty, others think that crime is a result of a bad person’s nature. Discuss both views and give your opinion.

(Một số người tin rằng tội phạm là kết quả của những vấn đề xã hội và sự nghèo đói, một số khác ại nghĩ rằng tội phạm bắt nguồn từ bản chất xấu của con người. Thảo luận cả 2 ý kiến và đưa ra quan điểm của bạn)

Download và tải bản PDF TẠI ĐÂY

Phân tích đề

Topic: Crime

Keywords: crime, a result of, social problems, poverty, bad person’s nature

Dạng bài: Discuss both views and give your opinion – Phải thảo luận cả hai quan điểm và đưa ý kiến riêng

Cách viết mở bài

Bài mẫu Writing Task 2 ngày 08/11/2014- Crime 1

It is claimed that social issues and poverty are attributable to crime, while others state that innate characteristics are the overriding factor. While negative nature can sometimes turn a person into a criminal, I believe social problems are certainly the primary cause of crime.

Cách viết thân bài

Crime

On the one hand, it is understandable why some people hold the belief that a person’s innate characteristics determine whether or not that person will grow into a criminal. First, an aggressive child is more likely to turn to a career of crime than a well-mannered one. For instance, a child bullying his or her classmate has a tendency to commit illegal activities in the future. Second, undesired traits such as laziness and selfishness could breed would-be criminals who are willing to take a shortcut to earn money. For instance, there have been a number of tragic murders committed by game addicts who choose to steal from others instead of making an honest living.

On the other hand, I believe that social issues and poverty are the main determinants of crime. First, unemployment is one of the most perennial problems of crime. Without any means of living, many people resort to crime, either minor or major ones, as a means of meeting their basic needs. This explains why some undeveloped parts of the world, such as Rio De Janeiro in Brazil, witnessed an escalating rate of crime in recent years. Poverty could also be to blame for a rise in crime. If people struggle to make ends meet, they could be pushed to break the law in an attempt to support themselves and their families.

Cách viết kết bài

Bài mẫu Writing Task 2 ngày 08/11/2014- Crime 2

In conclusion, although both perspectives certainly have some validity, I hold the belief that social issues and property are the primary motives behind crime.

Bài mẫu hoàn chỉnh

It is claimed that social issues and poverty are attributable to crime, while others state that innate characteristics are the overriding factor. While negative nature can sometimes turn a person into a criminal, I believe social problems are certainly the primary cause of crime.

On the one hand, it is understandable why some people hold the belief that a person’s innate characteristics determine whether or not that person will grow into a criminal. First, an aggressive child is more likely to turn to a career of crime than a well-mannered one. For instance, a child bullying his or her classmate has a tendency to commit illegal activities in the future. Second, undesired traits such as laziness and selfishness could breed would-be criminals who are willing to take a shortcut to earn money. For instance, there have been a number of tragic murders committed by game addicts who choose to steal from others instead of making an honest living.

On the other hand, I believe that social issues and poverty are the main determinants of crime. First, unemployment is one of the most perennial problems of crime. Without any means of living, many people resort to crime, either minor or major ones, as a means of meeting their basic needs. This explains why some undeveloped parts of the world, such as Rio De Janeiro in Brazil, witnessed an escalating rate of crime in recent years. Poverty could also be to blame for a rise in crime. If people struggle to make ends meet, they could be pushed to break the law in an attempt to support themselves and their families.

In conclusion, although both perspectives certainly have some validity, I hold the belief that social issues and property are the primary motives behind crime.

291 words

(Written by Ms. Nguyen Thi Thu Huong, IELTS 8.0)

Paraphrase keywords

  • to think = to state = hold the belief
  • person’s nature = innate characteristics
  • social problems = social issues
  • to turn into = grow into
  • crime = illegal activity = to break the law
  • be a result of = be the primary cause of = be the main determinant of = be a perennial problem of = be to blame for = be the primary motives behind>< are attributable to

Các từ vựng hay trong bài

  • the overriding factor = the primary cause = the primary motives = the main determinants: lý do chính, nguyên nhân chính
  • be aggressive: hung hăng
  • turn to a career of crime: đi vào con đường phạm pháp
  • be well-mannered: ngoan, biết cách tự quản lí
  • to bully: bắt nạt
  • selfishness: ích kỉ
  • to breed: nuôi dưỡng, tạo ra
  • would-be criminals: tội phạm trong tương lai, người có khả năng trở thành tội phạm
  • to take a shortcut: đi đường tắt
  • tragic murders: vụ giết người thương tâm
  • an addict: kẻ nghiện
  • perennial problems: vấn đề lâu năm
  • means of living: phương tiện kiếm sống
  • be to blame for sth: là nguyên nhân dẫn đến
  • to resort: tìm đến, không còn lựa chọn nào khác ngoài việc
  • an escalating rate of: tỉ lệ leo thang
  • validity: hợp lệ, những điều dựa trên sự thật và có cơ sở
  • to make ends meet: vật lộn để kiếm sống

Bài mẫu Writing task 2 ngày 12/11/2020 – Rules and Laws

Society is based on rules and laws. It could not function if individuals were free to do whatever they wanted to do. To what extent do you agree or not?

(Xã hội dựa trên quy tắc và luật pháp. Nó không thể vận hành nếu mọi người được tự do làm tất cả những gì họ muốn. Bạn đồng ý hay không đồng ý?) 

Download và tải bản PDF chủ đề Rules and Laws  TẠI ĐÂY 

Phân tích đề

Topic: Rules and Laws

Keywords: society, rules, laws, could not function, individuals, free, whatever

Dạng bài: To what extent do you agree or not? – Cần nói rõ đồng ý hay không ở mức độ nào

Cách viết mở bài

Bài mẫu Writing task 2 ngày 12/11/2020 - Rules and Laws 1

It is evident that rules and laws are the basis of many modern societies. It is therefore argued that society could not function properly if individuals were free to do as they wished. I completely agree with this point of view.

Cách viết thân bài

Rules and Laws

Laws play a crucial role in safeguarding the well-being of citizens and the stability of a nation. On the individual level, compensating a certain amount of freedom seems to be an acceptable trade-off for being protected by laws. As law-abiding citizens are protected from illegal activities, they can feel secure about the safety of themselves and their families. On the societal level, it would be easier for the government to manage society. For example, since the majority of Vietnamese inhabitants conducted social distancing, an order from the government to fight the spread of Covid-19, this country managed to fight this deadly pandemic.

A society would deteriorate in chaos if people’s behavior were not curbed by any regulations. In other words, there would be no safe place for people to reside and develop. Since criminal activities were not regulated by the authorities, the well-being of individuals and society as a whole would be at stake. For instance, owing to the absence of laws, companies would go out of business due to vandalism or robbery, or driving would become dangerous as reckless acts like speeding and driving under the influence were not penalized.

Cách viết kết bài 

Bài mẫu Writing task 2 ngày 12/11/2020 - Rules and Laws 2

In conclusion, I believe that a society can be safe and functional only when rules and laws exist to set boundaries to people’s freedom.

Bài mẫu hoàn chỉnh 

It is evident that rules and laws are the basis of many modern societies. It is therefore argued that society could not function properly if individuals were free to do as they wished. I completely agree with this point of view.

Laws play a crucial role in safeguarding the well-being of citizens and the stability of a nation. On the individual level, compensating a certain amount of freedom seems to be an acceptable trade-off for being protected by laws. As law-abiding citizens are protected from illegal activities, they can feel secure about the safety of themselves and their families. On the societal level, it would be easier for the government to manage society. For example, since the majority of Vietnamese inhabitants conducted social distancing, an order from the government to fight the spread of Covid-19, this country managed to fight this deadly pandemic.

A society would deteriorate in chaos if people’s behavior were not curbed by any regulations. In other words, there would be no safe place for people to reside and develop. Since criminal activities were not regulated by the authorities, the well-being of individuals and society as a whole would be at stake. For instance, owing to the absence of laws, companies would go out of business due to vandalism or robbery, or driving would become dangerous as reckless acts like speeding and driving under the influence were not penalized.

In conclusion, I believe that a society can be safe and functional only when rules and laws exist to set boundaries to people’s freedom.

257 words

(Written by Ms. Nguyen Thi Thu Huong, IELTS 8.0)

Paraphrase keywords

  • be based on = be the basis of
  • the government = the authorities
  • law = an order = regulation = be regulated
  • to function = be functional = be safe and functional >< deteriorate in chaos
  • individuals = citizens = inhabitants = people
  • be free to do = freedom = people’s freedom
  • they wanted to do = as they wished

Các từ vựng hay trong bài

  • properly: đúng, hợp lý
  • be crucial: quan trọng, cần thiết
  • to safeguard: bảo vệ
  • the stability: sự ổn định
  • to compensate: bù đắp, bù lại
  • trade-off: sự đánh đổi
  • law-abiding citizens: công dân tuân thủ luật pháp
  • to conduct: tuân thủ
  • the spread of sth: sự lan rộng của gì đó
  • to deteriorate: xuống cấp, xấu đi, tệ đi
  • chaos: sự hỗn loạn
  • to curb kiểm soát
  • to reside: sống
  • be at stake: bị đe doạ, trong tình trạng nguy hiểm
  • vandalism: hành vi phá hoại
  • robbery: trộm cướp
  • reckless acts: hành động liều lĩnh
  • to penalize: trừng phạt
  • to set boundaries to sth: thiết lập ranh giới
  • be regulated by: bị quản lý, kiểm soát bởi
  • to go out of business: dừng kinh doanh, dừng hoạt động

Trong quá trình sử dụng tài liệu của SYM, bạn cần hỗ trợ bạn có thể liên hệ Fanpage SYM English để nhận hỗ trợ nhanh nhất từ SYM.

Để tải thêm nhiều tài liệu học IELTS các bạn vào Group Facebook để tải!

Đăng ký kênh youtube : https://bit.ly/dang-ky-kenh-SYM để xem nhiều video có ích giúp bạn tăng band điểm.

SYM English chúc bạn học IELTS thật tốt Từ vựng IELTS.

Ms. Trương Thu Hương – Academic Manager

Lịch khai giảng Liên hệ Học thử