100+ Idioms Theo Chủ Đề Thường Gặp Giúp Tăng Điểm IELTS Speaking

Idioms theo chủ đề

Chào các bạn, hôm nay SYM English sẽ giới thiệu đến các bạn bài viết idioms theo chủ đề thường gặp giúp tăng điểm IELTS Speaking để các bạn tham khảo và học tập nhé. Bạn biết đấy các Idioms được sử dụng đúng cách và theo chủ đề phù hợp trong bài thi thì bạn sẽ được đánh giá rất cao. Bài viết được sym.edu.vn tổng hợp nhiều idioms từ nhiều chủ đề, nếu các bạn biết thêm idioms nào nữa thì chia sẻ cùng SYM Engish nhé

Xem thêm

Từ Vựng IELTS Theo Chủ Đề Phổ Biến Nhất

Tổng Hợp Idioms Theo Chủ Đề

Dưới đây là tổng hợp rất nhiều idioms, chúng ta sẽ cùng khám phá từng idioms của từng chủ đề các bạn nhé.

1. Idioms theo chủ đề Family

Idiom theo chủ đề family
Idiom theo chủ đề family
  1. Like father, like son : Cha nào con nấy 

E.x: A: He’s lazy, just like his father. (Anh ta lười biếng, đúng như bố anh ta vậy)

B: Like father, like son. (Cha nào con nấy mà)

  1. Run in the family : điều gì đó di truyền trong một gia đình (ngoại hình, tính cách)

Ex: Big blue eyes run in her family.  (Cả nhà cô ấy ai cũng có đôi mắt to màu xanh)

  1. Father figure : người chỉ bảo, dạy dỗ (tận tình) như cha đẻ

Ex: My current boss is such a father figure to me. He’s taught me many things. (Người sếp hiện tại của tôi như người cha của tôi. Ông đã dạy tôi rất nhiều thứ)

  1. Bring home the bacon : kiếm sống, kiếm tiền đem về cho gia đình

Ex: Someone’s got to bring home the bacon. (Phải có ai đó kiếm tiền nuôi gia đình chứ)

  1. A family man: người đàn ông của gia đình 

Ex: He’s a family man who prefers to spend time with his children and cooks meals for them. (Anh ta đúng là người đàn ông của gia đình khi mà thích dành thời gian chơi cùng con và nấu bữa ăn ngon cho chúng)

  1. Bad blood: sự thù ghét, không ưa nhau

Ex: There’s been bad blood between these two families for years. (Hai gia đình này đã thù ghét nhau hàng năm rồi)

  1. The breadwinner: lao động chính trong nhà, là trụ cột kinh tế gia đình

Ex: My mother’s the breadwinner of my family.  (Mẹ tôi là trụ cột kinh tế chính trong nhà)

  1. Wear the pants: người có quyền lực hơn trong một mối quan hệ/ gia đình 

Ex: It’s Lisa who wears the pants in that relationship.  (Lisa mới là người quyết định mọi thứ trong mối quan hệ của họ)

  1. Men make houses, women make homes: đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm

Ex: ” The saying ‘Men make houses, women make homes’ is no longer true in modern society.

(Câu nói ‘đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm’ không còn đúng trong xã hội hiện đại nữa)

  1. One’s own flesh and blood: ruột thịt trong gia đình

Ex:Those kids are just like my own flesh and blood. (Tụi nhỏ chẳng khác gì ruột thịt trong gia đình của tôi)

  1. Blood is thicker than water: một giọt máu đào hơn ao nước lã

Ex: I decided to help my cousin first. You know ‘blood is thicker than water’. (Tôi quyết định giúp chị họ tôi trước. Cậu biết đấy ‘một giọt máu đào hơn ao nước lã’)

  1. Get along: hoà hợp, quan hệ tốt với ai đó

Ex: Do you get along with your colleagues? (Anh có hoà hợp với đồng nghiệp của anh không?)

  1. Get together: tụ tập, tụ họp để ăn uống, nói chuyện vui vẻ

Ex: My extended family usually gets together at my house on the weekend. (Gia đình lớn của tôi thường tụ tập ở nhà tôi vào cuối tuần)

  1. Grow apart: xa rời, không còn thân thiết, gần gũi như trước nữa

Ex: 6 months after I studied abroad, our relationship started to grow apart.

(6 tháng sau khi tôi học ở nước ngoài, mối quan hệ của chúng tôi bắt đầu xa rời)

  1. Settle down: ổn định cuộc sống (thường nói sau khi kết hôn, muốn có cuộc sống ổn định)

Ex: Recently, I’ve been thinking about settling down.  (Gần đây, tôi bắt đầu suy nghĩ về việc ổn định cuộc sống)

  1. Look after smb: chăm sóc ai đó 

Ex: My older sister looked after me when my parents were away from their business trips. (Chị gái tôi là người chăm sóc cho tôi khi ba mẹ đi công tác)

  1. Split up: chia tay (trong mối quan hệ yêu đương, hôn nhân) 

Ex: They finally split up after tons of rows.  Cuối cùng họ chia tay sau một chuỗi cãi nhau to)

  1. Pass away: qua đời (Synonym: Die)

Ex: After 2 years of having cancer, my grandfather passed away.  (Sau 2 năm bị ung thư, ông tôi qua đời.)

  1. Grow up: trưởng thành

Ex: Grow up! You’re so immature. (Trưởng thành lên đi! Sao cậu có thể trẻ con vậy chứ.)

Xem thêm : Từ Vựng IELTS Chủ Đề Family

2. Idioms theo chủ đề Animal

  1. It’s raining cats and dogs: mưa tầm mưa tã

Ex: We can’t go now. It’s raining cats and dogs.  (Bây giờ chúng ta chưa đi được. Trời đang mưa tầm mưa tã)

  1. To kill two birds with one stone: một mũi tên trúng hai đích

Ex: Going to work by bike is just like ‘killing birds with one stone’ as you can get more exercise while saving travelling costs.

(Đi làm xe đạp giống như ‘một mũi tên trúng hai đích’, vì bạn vừa tập thể dục nhiều hơn và vừa tiết kiệm chi phí đi lại)

  1. Like a duck to water —> Take to sth like a duck to water: phát hiện ra có khướu, tài năng làm gì đó khi lần đầu làm nó 

Ex: He took to fatherhood like a duck to water. (Lần đầu anh ta làm bố nhưng ta rất có khả năng làm việc này)

  1. A fish out of water: không ăn nhập, lạc lõng trong một môi trường

Ex: I felt like a fish out of water during my first weeks at college.  (Tôi cảm thấy lạc lõng trong những tuần đầu ở đại học)

  1. A cold fish: lạnh lùng, không thân thiện 

Ex: My new neighbor is such a cold fish. She never says hello to anyone.

(Cô hàng xóm mới của tôi lạnh lùng thực sự. Cô ta chẳng chào hỏi ai cả.)

  1. Drink like a fish: uống rượu như hũ chìm, uống rất nhiều rượu

Ex: He always drinks like a fish during Tet holiday.  (Anh ta luôn uống rất nhiều rượu vào dịp Tết)

  1. As sick as a dog: ốm nặng, bệnh rất nặng

Ex: I was as sick as a dog last month.  (Tháng trước tôi ốm nặng lắm)

  1. Hold your horses!: bình tĩnh, chậm lại để suy nghĩ và phân tích

Ex: Just hold your horses. Let’s think about this for a moment.  (Bình tĩnh nào. Hãy nghĩ về vấn đề này một chút nào)

  1. A little bird told me that….: có đứa/ ai bảo tôi rằng, nghe đồn là …

Ex: A little bird told me that you’re going out with another girl. (Có đứa bảo tôi rằng anh đang hẹn hò với một cô nàng khác)

  1. Eat a horse → Eat (like) a horse : rất đói, nên có thể ăn được rất nhiều

Ex: I’m starving. I could eat a horse.  (Tôi đang đói sắp ngất đây. Tôi có thể ăn như heo)

  1. Until the cow comes home: (điều gì) diễn ra trong thời gian rất dài, rất lâu ‘

Ex: It’s useless to sit there and argue until the cow comes home.

(Ngồi đó và tranh luận hàng giờ đồng hồ như vậy chẳng giải quyết được gì cả)

  1. A wolf in sheep’s clothing: người tỏ ra thân thiện, dễ thương, nhưng bên trong là toan tính, ác độc 

Ex: She’s a wolf in sheep’s clothing. She seems nice, but she just takes advantage of her co-workers.  (Cô ta đúng là sói đội lốt cừu. Cô ta có vẻ dễ thương vậy thôi, chứ toàn lợi dụng đồng nghiệp)

  1. A night owl: người hay đi ngủ muộn/ thức khuya 

Ex: I used to be a night owl, but now I’m getting used to getting up early.

(Tôi từng là cú đêm, nhưng giờ thì tôi đang quen dần với việc dậy sớm)

  1. A morning lark / An early bird → An early bird/ riser: người thức dậy sớm 

Ex: Are you a night owl or an early bird?  (Bạn là cú đêm hay là người dậy sớm?

  1. To have a cow: lo lắng, buồn phiền, tức giận 

Ex: My father had a cow when I told him I was moving out.  (Bố tôi bực với tôi khi tôi nói tôi sẽ chuyển ra ở riêng)

  1. The birds and the bees: việc giáo dục giới tính cho trẻ nhỏ

Ex: My kids have kept asking me about, you know, ‘the birds and the bees’ lately.  (Bọn trẻ nhà tôi gần đây cứ hỏi tôi về việc giáo dục giới tính)

3. Idioms theo chủ đề fruits/vegetables

  1. A plum job: công việc nhiều người mong muốn/ việc nhẹ lương cao 

Ex: Who doesn’t want a plum job? (Ai mà không muốn việc nhẹ lương cao cơ chứ?)

  1. Go bananas: cực kỳ phấn khởi, vui mừng hoặc nổi trận lôi đình

Ex: The kids are going to go bananas if we tell them about the trip. (Lũ nhóc sẽ phấn khích cực độ nếu chúng ta nói với chúng về chuyến đi)

  1. Top banana: người đứng đầu, có quyền lực nhất 

Ex: For many years he was the top banana at his company.(Trong nhiều năm, anh ta là người quyền lực nhất của công ty anh ta)

  1. One bad banana spoils the whole bunch: Con sâu làm rầu nồi canh

Ex: She’s ruined the whole team’s effort. One bad banana spoils the whole bunch.  (Cô ta đã phá huỷ hết nỗ lực của cả team. Đúng là con sâu làm rầu nồi canh )

  1. Full of beans: căng tràn năng lượng

Ex: I’m always full of beans after breakfast. (Tôi luôn tràn đầy năng lượng sau khi ăn sáng)

  1. Be peabrained: rất ngu ngốc

Ex: He’s such a pea-brained guy who knows nothing about social manners.

(Anh ta là một tên thực sự rất ngu ngốc khi không biết chút gì về giao tiếp xã hội)

  1. Be like two peas in a pod: (ngoại hình) rất giống nhau

Ex: They’re like two peas in a pod. One of them is often mistaken for the other.  (Hai đứa đó rất giống nhau. Chúng hay bị nhầm lẫn sang nhau)

  1. As cool as a cucumber: bình thản, không chút xao động như chưa có chuyện gì xảy ra

Ex: She walked in as cool as a cucumber, as if nothing had happened. (Cô ta đi vào một cách bình thản như chưa có gì xảy ra)

  1. Hot potato: vấn đề nhức nhối 

Ex: The abortion issue is a political hot potato in the United States. (Nạo phá thai là một vấn đề nhức nhối ở Mỹ)

  1. Small potatoes: chuyện nhỏ, không quan trọng

Ex: Compared to her problems, mine seem like small potatoes. (So với vấn đề của cô ta, chuyện của tôi chẳng là gì cả)

  1. A couch potato: người ít vận động, thích ngồi lì một chỗ 

Ex: Stop being a couch potato! Stand up and do something.  (Đừng có ngồi lì như vậy nữa. Đứng dậy và làm cái gì đi.)

  1. Bad apple: kẻ gây rối, vấn đề

Ex: The best way to deal with bad apples is to take them out of the group as quickly as possible.

(Cách tốt nhất để giải quyết bọn gây rối là tổng cổ chút ra khỏi nhóm càng sớm càng tốt)

  1. An apple polisher: người nịnh nọt (những người quan trọng)

Ex: I will never be an apple polisher. I believe in honesty and hard work.

(Tôi sẽ không bao giờ trở thành kẻ nịnh nọt, Tôi tin vào sự thành thật và chăm chỉ)

  1. The apple never falls far from the tree: con nhà tông không giống lông cũng giống cánh 

Ex: A: She’s a great musician, and now her 5-year-old child shows her natural ability for music.

B: The apple never falls far from the tree.

  1. The apple of sb’s eyes: cục cưng, con cưng của ai đó

Ex: She’s the apple of all teachers’ eyes.  (Cô ta là học trò cưng của tất cả các giáo viên)

  1. Apples and oranges: khác nhau, không thể so sánh được

Ex: You can’t compare the new scores to the previous years. It’s apples and oranges. (Cậu không thể so sánh điểm số mới với điểm số năm trước được. Chúng hoàn toàn khác nhau mà)

  1. Salad days: thuở trẻ, thuở còn ngây ngô, thanh xuân.

Ex: I met her in my salad days. (Tôi gặp cô ấy cái thuở tôi còn ngây ngô)

  1. A bit at the cherry → Another/ A bite at/ of the cherry: một cơ hội khác

Ex: In the last minutes, he got a bite at the cherry to win the game. (Trong những phút cuối, anh ta có cơ hội giành chiến thắng cuộc chơi)

  1. To cherry-pick: lựa chọn kỹ lưỡng

Ex: The school has cherry-picked the best students in the area.  (Trường đã lựa chọn những học sinh giỏi nhất trong vùng)

  1. To not give a fig: không hứng thú/ quan tâm

Ex: They can say what they like. I don’t give a fig. (Họ muốn nói gì thì nói. Tôi đếch quan tâm)

  1. A carrot top: người có mái tóc màu đỏ 

Ex: Look at that carrot top over there! (Nhìn cái đứa tóc đỏ đằng kia kìa)

  1. Life is a bowl of cherries: Cuộc đời thật tươi đẹp

Ex: I got a pay rise and got engaged in a week! Life is just a bowl of cherries these days! (Tôi vừa được tăng lương và đính hôn chỉ trong 1 tuần. Cuộc đời thật tươi đẹp biết bao)

  1. Peaches and cream: trơn tru, không có vấn đề

Ex: He promised her that if she married him, life would be peaches and cream.(Anh ta hứa rằng nếu cô ta lấy anh ta, mọi thứ sẽ êm đềm)

Xem thêm: 100 Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Food

4. Idioms theo chủ đề Education 

  1. Fall behind: tụt lùi so với bạn bè/ đồng nghiệp

Ex: I’m falling behind other students. I need to focus and try hard.  (Tôi đang tụt lùi so với các bạn khác. Tôi cần tập trung và cố gắng)

  1. Catch up: bắt kịp ai đó

Ex: He was off school for a while and is finding it hard to catch up. (Anh ta nghỉ học một thời gian và giờ cảm thấy khó bắt kịp mọi người)

  1. Go over: kiểm tra kỹ càng, xem xét kỹ càng

Ex: We’re still going over the details of the contract. (Chúng tôi vẫn đang xem xét kỹ lưỡng các chi tiết của hợp đồng)

  1. Read up on sth: đọc để tìm hiểu thông tin về cái gì

Ex: It’s a good idea to read up on a company before going for an interview. (Bạn nên đọc để thu thập thông tin về công ty trước buổi phỏng vấn)

  1. Drop out: bỏ học

Ex: She handed in her term paper late. (Cô ta nộp bài học kỳ muộn)

  1. Sum up: tổng kết/ tóm tắt

Ex: You should sum up the main points in the conclusion. (Bạn nên tóm tắt những nội dung chính trong phần kết)

  1. Hand in/Turn in → Hand in: nộp bài

Ex: She handed in her term paper late.(Cô ta nộp bài học kỳ muộn)

Xem thêm: Từ Vựng IELTS Chủ Đề Education

5. Idioms theo chủ đề Environment

ảnh idioms mang tính chất minh họa
ảnh idioms mang tính chất minh họa
  1. Clean up: dọn dẹp, tu sửa tổ chức/ hình ảnh

Ex: It’s time someone cleaned up this city; we have one of the highest crime rates in the country.

(Đã đến lúc ai đó dọn dẹp lại thành phố này; chúng ta có tỷ lệ tội phạm cao nhất đất nước.)

  1. Cut down: đốn hạ cây

Ex: They are cutting down forests to clear land for cattle. (Họ đang đốn hạ rừng để lấy đất cho gia súc)

  1. Dry up: cạn nước/ cạn nguồn cung ứng 

Ex: Food supplies have dried up, leaving the children starving. (Nguồn cung ứng thực phẩm cạn dần, khiến bọn trẻ chết đói.)

  1. Dispose of: bỏ đi/ vứt đi

Ex: Every month he must dispose of the oil his restaurant uses to fry potatoes. (Hàng tháng, anh ta phải bỏ đi chỗ dầu ăn mà nhà hàng xài để chiên khoai tây.)

  1. Heat up: hâm nóng/ làm nóng

Ex: Don’t forget to heat up the soup. (Đừng quên là hâm nóng món súp nhé.)

  1. Use up: sử dụng hết

Ex: Don’t use up all the milk – we need some for breakfast.(Đừng uống hết sữa nhé – chúng ta cần một chút cho bữa sáng nữa.)

  1. Wipe out: tàn phá, phá huỷ

Ex: The whole village was wiped out by the flood. (Toàn bộ ngôi làng đã bị phá huỷ bởi trận lũ)

  1. Throw away: vứt đi/ ném đi

Ex: Billions of plastic bags are thrown away every year.(Hàng năm, hàng tỉ túi nhựa bị vứt đi)

6. Idioms theo chủ đề Travel and Holidays

  1. Drop off someone/something: đưa ai tới đâu/ thả ai ở đâu

Ex: Can I drop you off somewhere on my way home? (Bạn có thể thả tôi đâu đó trên đường về nhà tôi được không?)

  1. Pick someone up: đón ai đó ở địa điểm nào đó

Ex: Can you pick me up at the airport?  (Bạn có thể đón tôi ở sân bay được không?)

  1. Check in: nhận phòng ở sân bay/ khách sạn

Ex: You need to check in before going outside to explore things.  (Bạn cần làm thủ tục nhận phòng trước khi ra ngoài khám phá.)

  1. Look forward to sth: háo hức/ mong ngóng điều gì 

Ex: I’m looking forward to seeing you next week. (Tôi rất mong ngóng được gặp bạn vào tuần tới.)

  1. Take off: cất cánh (máy bay) 

Ex: The plane’s about to take off in a few minutes. (Máy bay sắp cất cánh trong vài phút tới.)

  1. Look around: nhìn xung quanh

Ex: I looked around to find out who had left the bag. (Tôi nhìn xung quanh xem ai quên chiếc túi.)

  1. Get in: hạ cánh, đến nơi

Ex: What time is the plane expected to get in? (Mấy giờ thì máy bay đến nơi?)

  1. Get away: nghỉ ngơi, không làm việc

Ex: I just need to get away for a few days. (Tôi cần nghỉ ngơi trong vài ngày)

  1. Stop over: dừng chân ở một nơi nào đó

Ex: They’re stopping over in Malaysia for a couple of nights on the way to Australia. (Họ dừng chân ở Malaysia trong vài ngày, trên đường tới Úc.)

7. Idioms theo chủ đề Weather

Idioms mang tính chất minh họa
Idioms mang tính chất minh họa
  1. Clear up: thường dùng cho trời quang mây tạnh sau những cơn mưa

Ex: I hope it clears up in time for the picnic. (Tôi hy vọng trời quang đãng. kịp cho chuyến picnic.)

  1. Cool down/ off : bình tĩnh, đỡ tức giận

Ex: Leave her to cool off and then talk to her. (Để cô ta diu lại đã, rồi nói chuyện với cô ta.)

  1. Come out: (mặt trời) xuất hiện

Ex: The clouds finally parted and the sun came out. (Những đám mây phân tách, và mặt trời xuất hiện)

  1. Go in: (mặt trời) khuất sau những đám mây

Ex: The sun went in, and it was such a gloomy day.  (Mặt trời khuất sau những đám mây, và hôm đó thật là một ngày u ám.)

  1. Blow up: (gió/ bão) thổi mạnh

Ex: The storm blew up and wiped out anything on its way. (Cơn bão thổi mạnh và quét sạch sạch bất cứ cái gì trên đường đi của nó.)

  1. Cloud over: mấy xuất hiện, che hết mặt trời

Ex: As the sky clouded over, we started to head for the shelter. (Khi trời bắt đầu bao phủ bởi mây, chúng ta đi về nơi cư trú.)

  1. Pour down: mưa to 

Ex: After two weeks of drought, it was such a relief for the rain to come pouring down again. (Sau 2 tuần hạn hán, thật là nhẹ nhõm khi có lại cơn mưa to.)

  1. Rained off: huỷ một sự kiện, do mưa 

Ex: His hockey match was rained off. (Trận khúc côn cầu của anh ta bị huỷ do mưa.)

  1. Snow in: huỷ một sự kiện, không thể di chuyển được, do tuyết dày

Ex: We were snowed in for several days.(Chúng tôi không đi đâu được trong nhiều ngày do tuyết.)

8. Idioms theo chủ đề  Food/Cooking

  1. Boil down: đun sôi cho cạn nước đi/ đặc lại 

Ex: Finally, boil down the sauce. (Cuối cùng, đun cô đặc nước sốt.)

  1. Chop up: băm, chặt nhỏ

Ex: Chop up the onions and carrots roughly. (Băm sơ qua  hành và cà rốt.)

  1. Cut back: cắt giảm

Ex: If exercise is causing you pain, you should cut back. (Nếu việc tập thể dục gây đau đớn, bạn nên cắt giảm nó đi.)

  1. Eat out: ăn ngoài, ăn nhà hàng

Ex: I rarely eat out; I prefer eating at home. (Tôi hiếm khi ăn ngoài; tôi thích ăn ở nhà hơn.)

  1. Whip up: chuẩn bị thật nhanh, qua loa bữa sáng

Ex: I have just enough time to whip up an omelette. (Tôi chỉ có chút thời gian làm qua loa món trứng ốp lết)

  1. Cut out: chặn ánh sáng

Ex: Tall trees cut out the sunlight. (Những cây thân cao chặn hết ánh sáng mặt trời.)

Xem thêm: 100 Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Food

9. Idioms theo chủ đề Work

  1. Carry out: tiến hành làm gì

Ex: Dr Carter is carrying out research on birth defects. (Tiến sỹ Carter đang tiến hành nghiên cứu về dị tật bẩm sinh.)

  1. Take over: tiếp quản, kiểm soát, quản lý

Ex: The firm has been taken over by  Copper. ( Công ty đã được tiếp quản bởi ngài Copper.)

  1. Take on: thuê thêm người/ nhân viên
  2. Ex: We’re not taking on any new staff at the moment. (Hiện tại, chúng tôi không tuyển thêm người.)
  3. Hand in: nộp bài/ báo cáo, etc

Ex: Have you handed in your history essay yet? (Bạn nộp bài viết lịch sử chưa?)

  1. Layoff: sự sa thải

Ex: The recent economic crisis has led to massive layoffs. ( Cuộc khủng hoảng kinh tế gần đây đã dẫn tới sự sa thải hàng loạt.)

  1. Call off: hoãn, huỷ bỏ một sự kiện ex:

Ex: Tomorrow’s match has been called off because of the icy weather.(Trận đấu ngày mai đã bị hoãn do thời tiết băng giá.)

  1. Slack off: lười làm việc

Ex: Workers tend to slack off on Fridays. (Công nhân có xu hướng lười làm việc hơn vào ngày thứ 6.)

Xem thêm: 120+Từ Vựng IELTS Chủ Đề Work Chi Tiết Nhất.

Trên đây, sym.edu.vn đã giới thiệu cho bạn hơn 100 Idioms theo chủ đề, hi vọng bài viết hữu ích với các bạn muốn học IELTS. Đừng quên đón đọc các bài viết tiếp theo trên website sym.edu.vn để cập nhật các kiến thức tiếng Anh hữu ích bạn nhé!

Trong quá trình sử dụng tài liệu của SYM, các bạn có góp ý hoặc cần hỗ trợ các bạn hãy liên hệ Fanpage SYM English để nhận hỗ trợ nhanh nhất từ

Để có thêm nhiều tài liệu học IELTS hơn các bạn vào Group Facebook để tải!

Đăng ký kênh youtube : https://bit.ly/dang-ky-kenh-SYM để xem nhiều video có ích giúp bạn tăng band điểm cao hơn.

SYM English chúc bạn học IELTS thật tốt với 100 Idioms theo chủ đề.

Ms. Nguyen Thi Thu Huong ( IELTS 8.0)

Lịch khai giảng Liên hệ Học thử