[Band 7.0+] Cách Viết Bài Map Trong Writing Task 1 (Academic) – Đặc Điểm, Cách Viết Và Lưu Ý

Cách viết bài Map

Ở bài viết này, SYM English sẽ hướng dẫn chi tiết tới bạn cách viết bài Map trong IELTS Writing Task 1. Dạng bài Map này khá hóc búa và khiến nhiều thí sinh IELTS e ngại lắm nè, nhưng mà chỉ cần nghiên cứu chút thôi là bạn sẽ làm được dạng bài này ngay đó. Chúng mình cùng tìm hiểu nha.

Cách viết Bài Map, cùng như các dạng bài Bar chart hay Line graph, các bạn được yêu cầu viết 1 bài luận không dưới 150 từ trong vòng khoảng 20 phút

Tham khảo:

Cấu trúc so sánh trong biểu đồ Writing Task 1

Cấu trúc xu hướng trong biểu đồ Writing task 1

Cách Viết Bài Map 2 Dạng Bài

Dạng 1: Chỉ ra sự phát triển của một thành phố/ tòa nhà – 2 bản đồ

Thí sinh cần chọn các chi tiết, mô tả và so sánh các đặc điểm trên bản đồ. Thì của hai bản đồ có thể là quá khứ – quá khứ, quá khứ – hiện tại, hiện tại – tương lai.

Ví dụ: Đề thi IELTS ngày 22/2/2020

The maps below show the changes that have taken place at the waterfront area of a town called Darwin between 2009 and 2014.

Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

map

Dạng 2: So sánh hai địa điểm (S1 và S2) trên cùng một bản đồ

Ở dạng bài Map này, thí sinh được cung cấp 1 bản đồ có hai địa điểm được gợi ý S1 và S2 để xây dựng một siêu thị/ trường học …. Thí sinh cần so sánh hai địa điểm này với nhau dựa trên nhiều phương diện (ví dụ như vị trí địa lý, đường xá, khu dân cư, tiện ích xung quanh …). Dạng bài này khá hiếm gặp trong Map, nên trong phạm vi bài viết này, chúng ta chỉ nghiên cứu chủ yếu cách viết dạng 1

Ví dụ:

The map below is of the town of Garlsdon. A new supermarket (S) is planned for the town. The map shows two possible sites for the supermarket.

Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

Map

Cách viết bài Map

Bố cục 4 đoạn

Mở bài – Introduction

Bạn viết câu này bằng cách paraphrase lại đề bài, có chức năng giới thiệu thông tin cơ bản về Map.

Các bạn có thể sử dụng các cấu trúc:

Dạng 1: Chỉ ra sự phát triển của một thành phố/ tòa nhà

The map shows/compares/ illustrates/ indicates information/ data about + the changes/ growth/ refurbishment  in/ of a town called …. over a period from … to …over a …-year period from. .. to…..
the developments that occurred/happened in a town called …. over a  period from … to … over a …-year period from. .. to…..
how a town called …. had changed/ transformed/ developed from … to.. over a …-year period from. .. to…..

Ví dụ:

The maps below show the changes that have taken place at the waterfront area of a town called Darwin between 2009 and 2014.

==> Introduction: The given maps indicate how the waterfront area of a town called Darwin was transformed from 2009 to 2014.

Lưu ý: Hãy cố gắng paraphrase theo cách riêng của bạn nhé, vì nếu bạn copy nguyên đề bài vào phần Introduction này, bạn sẽ không được tính vào phần Word Count (tổng số chữ) của bài viết, và bị trừ nặng điểm trong tiêu chí Task Achievement vì chưa viết Introduction đó.

Tổng quan – Overview:

Để viết được phần này hiệu quả, bạn tự mình trả lời các câu hỏi:

  • Nhìn chung thì thành phố/ tòa nhà này phát triển theo hướng nào?
  • Có thể gom các sự thay đổi được không?

Thường thi chúng ta sẽ viết 1-2 câu trong phần Tổng quan – Overall

Câu 1: Nhận định chung về bản đồ

  • The town of….. had become a much more modern city over the 50-year timescale.
  • The town of ….. had been industrialized/ modernized/ urbanized to become a far more modern city over the 50-year timescale.

Câu 2 (Nếu có): Nhận định về hướng thay đổi của bản đồ qua khoảng thời gian nêu trong bài

Ví dụ:

  • The town became more developed by cutting down some of the natural beauty and providing more options for shopping and leisure activities
  • The village grew as the transport infrastructure was improved.
  • Four periods of development are shown on the map, and each of the populated areas is near the main roads, the railway, or the motorway.
  • There will be a completely new entrance and more space for exhibitions.

Các câu Overview – Tổng quan nên được bắt đầu bởi các cụm từ dẫn vào bài như “Overall, it is clear that….”, “Another notable feature is…….”

Ví dụ:

Overall, it is clear that the area had been greatly developed with the conversion of the industrial area into residential, recreational and academic facilities. Another notable feature is the appearance of a brand-new harbor which improved the transportation of the area.

Thân bài – Body

Có 3 cách để phân chia thân bài:

  • Chia theo hướng (Phía Bắc 1 thân bài – Phía Nam 1 thân bài, Phía Đông một thân bài – Phía Tây một thân bài)
  • Chia theo ranh giới tự nhiên (Bên phải sông một thân bài – bên trái sông một thân bài)
  • Chia theo thời gian (Mỗi năm một thân bài riêng)

Từ vựng và cấu trúc thường gặp trong dạng bài Map

Từ vựng chỉ vị trí

In front of The railway line is in front of three apartment blocks
Opposite One apartment building is opposite the lake
Next to, Adjacent to, next to, near, beside The car park is next to a house
To/in the left/right of The car park is to the right of a house
Between … and A skyscraper had been built between the golf course and a warehouse
The middle of The river runs through the middle of the town
alongside The railway runs alongside the coast
Run/pass through A river runs through the middle of the town

A river passes through the city center

Along There had been a lot of houses constructed along the main road
Across Across from the post office, a travel agency was built.
10 miles from

10 miles to the right of

S1 is 5 kilometers from a golf course along the main road

Từ vựng chỉ địa điểm

  • N + Is situated/located/sited/positioned + around/above/below/inside/next to/ to the right of/ to the north of

Ví dụ:

The current airport is located in the North of the town

Từ vựng chỉ hướng

Map

 

Luôn đi cùng giới từ THE

  • West, East, South, North (Noun)
  • Western, Eastern, Southern, Northern (Adj)
  • Northwest, Northeast, Southwest, Southeast

Ví dụ

·        In the northwest corner

·        In the right/left-hand corner

·        In the northwest corner of/ area of the city

·        In the heart of the city

·        The school was located/ situated in the northwest corner of the city

·        There is a ferry in the southeast cast Templeton

·        In the north of the town, there is now an airport

·        To the south of the lake

·        To the south of the river

·        There was an airport to the south of the lake

·        It was located to the south of the main road

·        The north-west of ·        The northwest of the town used to be an area with trees.
·        On the right/left side

·        on the other side of the town

·        There is a ferry port on the west side of the town

·        A completely new covered market has also been built on the other side of town

·        From west to east ·        A railway runs from the west to the east of the town
·        Others ·        Had to move a little to the east, still remained close to the main road

Các thành phần thường gặp trong dạng bài Map

·        Residential areas/blocks/ Residential housing/ Housing areas/ Housing estate/ residential houses

·        Industrial area/ Industrial estate

·        Commercial area/ commercial complex

·        Skyscraper/ high-rise building

·        Parking lot/ car park

·        Woodland/ trees/ forests

·        Intersection (between the main road and the railway)/ Roundabout/ T intersection / Y intersection

·        Coast/ the bank of the river

·        Traffic-free zone/ pedestrian zone (…. Has been pedestrianized)

·        Golf course and park

9 loại động từ chỉ sự thay đổi trong Map

NO. FUNCTION VERBS NOUNS
1 General statement about changes

Use with PREFECT TENSE (past/ present/ future present)

·        Has been industrialized/ modernized/ urbanized/ transformed

 

The village of Stoke has been industrialized to become a modern tourist attraction with far more facilities.

·     the urbanization/ industrialization/ the transformation + has taken place, occurred, happened, become, changed (active voice)

The industrialization has taken place in the village of Stoke.

2 Make bigger ·        was enlarged/ expanded/ extended/ lengthened

·        became bigger (active voice)

The car park was expanded

·     the expansion/extension of + Noun

There was an expansion of the parking lot in the South of the village

3 Make smaller ·        was narrowed/ shortened

·        became smaller (active voice)

The school was narrowed

4 Disappear ·        was removed/ demolished, was knocked down (applied for houses)

·        was cut down/ chopped down/ pulled down (applied for trees)

·        disappear (active voice)

All the trees to the north of the river were cut down/ chopped down

·     the disappearance/ removal/ elimination/ demolition of + N

 

 

·     the disappearance of + Noun

There was the removal of trees to the north of the river

5 Add something new ·        was built/ constructed/ erected/ introduced

 

 

·        appear (active voice)

 

Skyscrapers were built/constructed/erected to the south of the river

·     The emergence/ birth/ appearance/ presence/ the mushroom/ construction / erection of + Noun

·     The existence/ the appearance of + Noun

There was an emergence of skyscrapers to the south of the river

6 Change into something else ·        convert into/make into/ make way for (active voice)

·        was redeveloped/ replaced by

·        changed into/ turned into (active voice)

The airport was demolished to make way for a new hospital

·     The conversion of …. into…/ the replacement/redevelopment of + Noun

 

 

There was a conversion of the airport into a new hospital

7 Remain ·        still remained/ existed

·        no changes will be made to the main entrance and original car park.

The airport still remained/ existed close to the river

8 Merge/ separate Four offices in its north have been merged into an art-class room

The borrowing and returning rooms have been separated into 2 rooms/ divided into 2 separated rooms

9 Others

 

Furthermore, the plan is to join the two original buildings together, creating a shorter path that links the buildings only.  

 

Những lưu ý chung của dạng bài Map

  • không bỏ qua những đặc điểm giữ nguyên trong bản đồ. Ví dụ như có một tòa nhà/ bể bơi/ chỗ đỗ xe … được giữ nguyên trong biểu đồ, bạn cũng cần nói về sự giữ nguyên hiện trạng này (Ví dụ: There will be no changes to the road by the river).
  • Bạn cần dùng thì quá khứ, hiện tại hoặc tương lai tùy theo thời gian của bản đồ.
  • Cần thuộc nhiều cách diễn đạt về các sự thay đổi, đặc biệt là động từ mô tả việc xây dựng thêm và thay thế. Khi bạn sử dụng từ vựng một cách linh hoạt và chính xác, bạn sẽ được điểm Lexical Resource cao đó.
  • Sử dụng ngôn ngữ mô tả để người đọc tưởng tượng được vị trí cụ thể của vật thể trên biểu đồ
  • Sử dụng dạng bị động của động từ, vì các sự thay đổi trong bài văn đều do con người làm ra chứ không phải do các công trình đó tự vận động
  • Nên phân chia và mô tả có trình tự các yếu tố trên Map để thông tin được mô tả dễ hiểu và dễ theo dõi
  • Không thể hiện quan điểm cá nhân trong bài Writing task 1.
  • Tránh viết bài quá ngắn (dưới 150 từ) vì bạn sẽ bị trừ điểm.
  • Không nên viết bài quá dài (thường không nên quá 200 từ), vì như vậy bạn đã viết bài quá chi tiết, trong khi đề bài yêu cầu bạn phân tích những đặc điểm chính mà thôi. (Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant)

Tải bản PDF cách viết dạng bài Map TẠI ĐÂY

Trong quá trình sử dụng tài liệu của SYM, bạn cần hỗ trợ bạn có thể liên hệ Fanpage SYM English để nhận hỗ trợ nhanh nhất từ SYM.

Để tải thêm nhiều tài liệu học IELTS các bạn vào Group Facebook để tải!

Đăng ký kênh youtube : https://bit.ly/dang-ky-kenh-SYM để xem nhiều video có ích giúp bạn tăng band điểm.

SYM English chúc bạn học IELTS thật tốt với dạng bài Map.

Ms. Nguyen Thi Thu Huong, IELTS 8.0.

Lịch khai giảng Liên hệ Học thử